K45KD.01 is no 1

we are k45kd01's
 
IndexCalendarGalleryTrợ giúpTìm kiếmThành viênNhómĐăng kýĐăng Nhập

Share | 
 

 dai cuong ky thuat(cau 16 -> 30)

Xem chủ đề cũ hơn Xem chủ đề mới hơn Go down 
Tác giảThông điệp
ngandajka
Admin
Admin


Tổng số bài gửi : 256
Points : 608
Reputation : 9
Join date : 01/04/2010
Age : 24
Đến từ : Thái Bình

Bài gửiTiêu đề: dai cuong ky thuat(cau 16 -> 30)   Thu Dec 23, 2010 9:07 pm

16) Trình bày khái niệm về phương pháp thiết kế kỹ thuật và phương pháp phân tích kỹ thuật? Hãy nêu những điểm khác biệt giữa hai phương pháp này?
Trả lời:
16.1. Khái niệm về phương pháp phân tích kỹ thuật.
Phân tích kỹ thuật là việc ứng dụng các nguyên lý của toán học và khoa học để giải quyết các bài toán kỹ thuật.
16.2. Khái niêm về phương pháp thiết kế kỹ thuật.
Thiết kế kỹ thuật là sự mô tả một thiết bị hay hệ thống mới hoặc cải tiến một thiết bị, hệ thống nào đó.
16.3. Sự khác nhau cơ bản của hai phương pháp.
1. Trong phân tích, ta chỉ đi tìm một lời giải còn trong thiết kế cần tạo nhiều lời giải.
2. Trong phân tích, ta tính toán cho một lời giải còn trong thiết kế phải lựa chọn lời giải dựa trên các tiêu chuẩn đánh giá.
3. Trong thiết kế ta nhất thiết phải thực thi lời giải còn trong phân tích ta không nhất thiết phải thực thi lời giải.
17) Trình bày nội dung của phương pháp thiết kế kỹ thuật “Quẳng qua tường” khi thiết kế một sản phẩm mới? Cho biết ưu điểm của nó so với các phương pháp thiết kế khác? Đồng thời bạn hãy cho biết lý do khiến người kỹ sư thiết kế sản phẩm mới cần liên hệ với các bộ phận khác trong công ty?
Phương pháp thiết kế Quẳng qua tường :
- Phòng kỹ thuật thiết kế sp mới. - Họ quẳng bản thiết kế qua tường để chuyển cho phòng thị trường. – Phòng thị trường thay đổi thiết kế để nó thân thiện vs khách hàng hơn. – Phòng thị trường quẳng thiết kế qua tường để chuyển qua phòng sản xuất. – Phòng sản xuất thay doi thiet ke de co the che tao sp de va re hon. – phong san xuat quang ban thiet ke lai nguoc ve phong ky thuat. – doc va thao luan cho toi khi ban thiet ke duoc hoan thien.
Uu dien cua phuong phap nay lag pp thiet ke tieu chuan, vi vay se la mot loi the rat lon neu ap tieu chuan da dc thiet ke truoc do. Nhung no se la mot bat loi neu thiet ke sp moi bang pp nay.
De san pham co vong doi ngan de tang nang suat va loi nhuan dong thoi tuan thu nhung qy dinh bat buoc ve cac tieu chuan cuar mot sp thi cac ky su thiet ke san pham phai lien he voi cac bo phan khac trong cong ty vi nhung ly do sau :
Thu nhat, sp phai dc che tao. Trong thiet ke cua ho, cac ky su nen ke den nhung kho khan khi che tao va lap rap sp. Them vao do, phai quan tam den anh huong cua qua trinh san xuat den mt.
Thu hai sp phai ban dc. Dieu do doi hoi cac ky su phai nghi den gia thanh cua no.
Thu ba sp phai dc su dung. Do do cac dich vu ban hang, sua chua va ho tro sp phai dc qan tamtu ban thiet kedau tien.
Cuoi cung sp phai dc vut bo ssau khi su dung. Tac dong cua chung doi voi moi truong phai la nho nhat. Dieu do lien qan den tac dong cua mt dau tieu dung khi ng tieu dung vut bo san pham.
18) Hãy trình bày nội dung cơ bản của kỹ thuật thiết kế đồng thời, thiết kế lại và thiết kế theo kỹ thuật ngược?
Trả lời:
18.1. Kỹ thuật thiết kế đồng thời.
Kỹ thuật đồng thời là phương pháp thiết kế hệ thống mà ở đó tất cả các yếu tố của vòng đời của sản phẩm được kể đến. Các yếu tố đó bao gồm sản xuất, điều khiển chất lượng, yêu cầu của người dung, hỗ trợ người dung, và vứt bỏ sau khi sử dụng. Phương pháp thiết kế với kỹ thuật đồng thời bao gồm thiết kế cho chế tạo và thiết kế cho môi trường.
VD: Thiết kế và chế tạo đồ chơi
18.2. Kỹ thuật thiết kế lại.
Thiết kế lại là thuật ngữ chỉ việc suy tính và thiết kế một hệ thống. Thiết kế lại dùng để miêu tả những thay đổi cơ bản của phương pháp kỹ thuật, phần mềm tính toán và hệ thống kinh doanh.
VD: Hai ví dụ trong kỹ thuật máy tính và kỹ thuật điện có thể tìm thấy trong các cuộc “đổi mới” được đề xuất bởi Apple và Microsoft. Tháng 8 năm 2000 Apple giới thiệu một máy tính để bàn rất khác thường, máy Power Mac G4 Cube. Đó là một máy tính rất mạnh. Do thiết kế ấn tượng, nó khít trong một khối lập phương. Mặc dầu rất trang nhã, mẫu máy tính này bị chỉ trích do thiếu các khe cắm để nâng cấp, cổng ra/vào tiếng bị hạn chế và giá thành cao. Thiết kế này không thành công và nó không được dùng nữa vào năm 2001.
18.3. Kỹ thuật thiết kế theo kỹ thuật ngược.
Kỹ thuật ngược là thuật ngữ chỉ quá trình sử dụng từng phần của một vật hay hệ thống để xác định nguyên lý làm việc của nó. Bạn có thể đã sử dụng “kỹ thuật ngược” từ hồi còn nhỏ với các mẫu đồ vật trong nhà vì bạn tò mò với sự lớn mạnh của công nghệ. Kỹ thuật ngược được sử dụng theo hai cách:
1. Thứ nhất, nó có thể được sử dụng để nắm lấy các ý tưởng mới từ những người cạnh tranh nhau. Đạo đức kỹ thuật yêu cầu rằng việc sử dụng các bằng sang chế phải tuân thủ chặt chẽ các luật về bản quyền.
2. Thứ hai, kỹ thuật ngược có thể sử dụng để chế tạo các bản copy của các chi tiết của các thiết bị cũ.
19) Nêu các lợi ích của nghề kỹ thuật? Theo bạn những lợi ích nào trong số đó là quan trọng nhất? Vì sao?
Trả lời:

19.1. Các lợi ích của nghề kỹ thuật.
- Các sinh viên theo học ngành kỹ thuật sẽ là những người tổng hợp được rất nhiều các thông tin và một số điều kiện của xã hội.
- Nghề kỹ thuật mang lại cho sinh viên rất nhiều cơ hội về việc làm tốt, lợi ích về một môi trường làm việc tốt.
- Nghề kỹ thuật giúp cho mọi người làm trong công việc này có tính độc lập, tính chịu trách nhiệm, mức độ khó của công việc sẽ làm cho họ cần phải tìm hiểu sâu hơn về công việc làm cho họ năng động hơn rất nhiều.
- Có thể hỏi rất nhiều người tại sao bạn lại chọn nghề kỹ thuật thì hầu hết họ trả lời là nghề kỹ thuật sẽ có được một công việc tốt sau này và có được một mức lương phù hợp, có thể cao hơn các ngành nghề khác.
(các bạn cần lấy ví dụ để minh họa)
19.2. Lợi ích – tại sao?
Theo những quan điểm về nghề kỹ thuật và tương lai của nghề này trong xã hội thì ta có thể khẳng định là lợi ích về một công việc tốt với một mức lương cao sẽ là lợi ích mà rất nhiều người nghĩ tới đầu tiên. Sống trong một xã hội như ngày nay ai cũng muốn có được một công việc tốt với mức lương cao, ngoài ra họ cũng cần sự thăng tiến trong xã hội. (các bạn hãy lấy ví dụ về một số việc làm tốt với mức lương cao, và một số nhà lãnh đạo đi lên từ nghề kỹ thuật)
20) Trình bày về vai trò và những quan niệm chưa đúng về giao tiếp kỹ thuật?
Trả lời:

20.1. Vai trò của giao tiếp kỹ thuật.
20.1.1. Giao tiếp kỹ thuật như là một kỹ năng chuyên nghiệp.
Sự đam mê của chúng ta trong kỹ thuật có thể được nuôi dưỡng bởi ta luôn thấy vai trò quan trọng của các kỹ sư trong xã hội và những thách thức mà các kỹ sư gặp phải hang ngày. Giao tiếp kỹ thuật sẽ không hiệu quả nếu người nghe không hiểu được những thông điệp mà người kỹ sữ muốn truyền đạt.
20.1.2. Giao tiếp kỹ thuật và công việc.
Nếu bạn giữ thái độ hoài nghi về tầm quan trọng của giao tiếp kỹ thuật, hãy quan tâm hơn đến những nguyên nhân, lý do có thể dùng để cải thiện kỹ năng giao tiếp của bạn. Kỹ năng giao tiếp kỹ thuật có tác động không chỉ đến khả năng tìm việc làm mà còn đến khả năng tiến thân trong nghề nghiệp của bạn.
20.2. Những quan niệm chưa đúng về giao tiếp kỹ thuật.
- Giao tiếp kỹ thuật là một sự nhàm chán cố hữu;
- Giao tiếp kỹ thuật là bị động;
- Giao tiếp kỹ thuật tốt nhất là giao cho các chuyên gia về giao tiếp, không nhất thiết là nhà kỹ thuật;
- Giao tiếp kỹ thuật tốt là năng khiếu sinh ra, không phải do rèn luyện.
21) Nêu cách viết một câu văn và một đoạn văn trong một văn bản báo cáo kỹ thuật (có ví dụ minh họa)?
Trả lời:
21.1. Cách viết một câu văn trong một văn bản báo các kỹ thuật.
Câu là một cấu trúc ngữ pháp bao gồm chủ ngữ và động từ làm vị ngữ. Mỗi câu chỉ nên thể hiên một ý tưởng. Có hai lỗi về câu trong văn bản kỹ thuật là: Câu quá dài (nhiều hơn một ý tưởng), và câu quá ngắn (thiếu chủ ngữ hoặc động từ). Cần tránh sử dụng các liên từ (ví dụ: và, nhưng, hoặc…) để nối các ý tưởng riêng rẽ thành một câu.
VD: (tự lấy ví dụ về câu)
21.2. Cách viết một đoạn văn trong một văn bản kỹ thuật.
Bên cạnh cách tổ chức chung của một văn bản, mỗi đoạn cũng nên được cấu trúc rõ rang. Ý của mỗi đoạn phải truyền đạt được một công việc hoàn chỉnh và được tạo nên bởi các câu. Mỗi đoạn thường bắt đầu với một câu chủ đề nêu lên được mục đích của đoạn đó. Mỗi câu sau đó trong đoạn sẽ bổ sung ý cho câu chủ đề. Kết thúc một đoạn bằng câu kết luận, câu này tổng kết ý chính của cả đoạn. Do đó, mỗi câu trong đoạn văn đều có những mục đích cụ thể. VD: (tự lấy ví dụ)
22) Nêu các thành phần cơ bản của một văn bản báo cáo kỹ thuật và mục đích của chúng?
Trả lời:

* Các thành phần cơ bản của một văn bản báo cáo kỹ thuật:
1. Tóm tắt: Tổng kết toàn bộ báo cáo, bao gồm tất cả các thành phần cần thiết.
2. Giới thiệu hoặc tổng quan: Cung cấp cho độc giả chủ đề của báo cáo; có thể đưa ra lịch sử nghiên cứu tương tự, có liên quan đã công bố.
3. Phương pháp hoặc mô hình hóa: Mô tả tiếp cận nghiên cứu, phương pháp thực hiện và việc phát triển mô hình (nếu có)
4. Kết quả: Trình bày các kết quả bao gồm số liệu thực tế chỉ ra các khuynh hướng.
5. Thảo luận: Giải thích các kết quả.
6. Kết luận các hướng nghiên cứu tiếp theo: Tổng kết những điểm chính và đưa ra những gợi ý cho các nghiên cứu xa hơn, thừong viết theo kiểu liệt kê.
7. Tài liệu tham khảo: Danh sách các tài liệu tham khao được trích dẫn.
23) Nêu các cách trích dẫn thông tin (có ví dụ minh họa) trong một văn bản báo cáo kỹ thuật?
Trả lời:

Cần phải thật chuyên nghiệp và có lương tâm nghề nghiệp để đưa ra các dẫn chứng khi sử dụng ý tưởng của người khác. Việc lấy một câu nói hoặc một ý kiến của ai đó mà không đề cập gì đến tác giả của nó được gọi là “ăn cắp văn”. Việc ăn cắp văn là sao chép và lấy ý kiến từ một hay nhiều nguồn tài liệu và áp dụng những ý kiến đó như thể là của mình mà không đề cập gì đến tác giả của chúng.
Ăn cắp ý kiến không chỉ có nghĩa là sao chép câu chữ của người khác mà còn nghĩa là lấy ý tưởng mà không đề cập đến tác giả. Do vậy, cần phải đọc văn bản thật cẩn thận để chắc rằng không cố ý lấy ý tưởng, câu chữ mà không nhắc đến tác giả.
Cần lưu ý khẳng định bản quyền tác giả bằng việc trích dẫn lại nghiên cưu của họ mà ta đã sử dụng trong đoạn văn bản của mình. Có rất nhiều kiểu trích dẫn, một trong những kiểu đó là liệt kê tên tác giả và ngày xuất bản ngay sau phần trích dẫn (trong ngoặc đơn). Một cách trích dẫn hay được sử dụng là sử dụng ngoặc vuông [ ], trong đó liệt kê số biểu diễn vị trí nguồn trích dẫn trong danh sách tài liệu tham khảo. Nếu có nhiều hơn hai tài liệu được trích dẫn trong một ngoặc vuông, có thể dùng dấu gạch ngang nối giữa số đầu và số cuối (Ví dụ [11-13] có nghĩa là [11,12,13 ]. VD: Tự lấy
24) Nêu cấu trúc của một bài thuyết trình kỹ thuật? Những điểm cần lưu ý đặc biệt khi thuyết trình bằng máy tính?
Trả lời :

24.1. Cấu trúc của một bài thuyết trình kỹ thuật.
Các bạn cần nhắc lại một điều là trước khi viết mỗi từ của bài thuyết trình, bạn phải xác định những mục tiêu cần đạt của bài thuyết trình, khán giả nghe thuyết trình thuộc những đối tượng nào, và những ràng buộc khi thuyết trình là gì. Ràng buộc chính đối với bài thuyết trình là khoảng thời gian được giành cho bài nói của bạn. Trong lĩnh vực kỹ thuật, phần lớn các bài thuyết trình bạn trình bày sẽ bị ràng buộc về thời gian. Chìa khóa cho bài thuyêt trình thành công là tôn trọng thời giờ của người nghe bạn nói và sử dụng thời gian của họ một cách khôn ngoan.
Cấu trúc chung của một bài thuyết trình gồm : Phần giới thiệu/tình hình chung hay phần khái quát, phương pháp, kết quả, thảo luận, và các kiến nghị. Bài thuyết trình kỹ thuật hiếm khi có phần tóm tắt, tổng quan vấn đề, hoặc gồm danh mục tài liệu tham khảo.
24.2. Các điểm cần lưu ý.
Trình diễn sử dụng máy tính nhanh chóng trở thành phổ biến nhất cho các thuyết trình. Khi thuyết trình sử dụng máy tính, bạn nên chú ý đến màu sắc, cỡ chữ, và tính linh hoạt của chúng.
Khi thiết kế bài thuyết trình bằng máy tính, bạn nên theo các bước sau :
1. Bạn chọn màu phù hợp có trong bảng phối màu. Hãy bắt đầu với màu có sẵn trong bảng. Chọn từ 2 đến 4 màu, và sủ dụng chúng cho toàn bộ file trình chiếu. Nếu bạn bị hạn chế về cảm xúc màu sắc hoặc có vấn đề về thị giác, bạn có thể nhờ một người bạn nhận xét việc chuẩn bị ban đầu của bạn.
2. Sử dụng một ít họ phông chư. Bạn có thể chọn cỡ chữ, và kiểu chữ để tạo nên một kiểu chữ của bạn, nhưng lưu ý việc sử dụng quá nhiều họ phông chữ là lãng phí, và rắc rối.
3. Hết sức cẩn thận với việc cho hiển thị các nội dung trong cùng một slide. Một số diễn giả sáng tác sự di chuyển các nội dung rất phản cảm cho khán giả. Tránh lạm dụng điều này trừ khi bạn hiểu rõ người nghe muốn gì.
25) Trình bày nguyên tắc thiết kế slide trình diễn :
a) Chứa nội dung chỉ gồm các chữ hoặc các kí hiệu, phương trình?
b) Chứa các dữ liệu?
c) Chứa các đồ thị, hình vẽ?
Trả lời :
25.1. Nguyên tắc thiết kế slide trình diễn với nội dung chỉ gồm các chữ hoặc các ký hiệu, phương trình.
Slide chữ nên càng ít chữ càng tốt, chỉ đủ truyền đạt thông tin quan trọng. Bạn sẽ không được hoan nghênh khi dùng một slide toàn chữ : Khán giả sẽ đọc nội dung có trên màn hình thay vì họ quan sát những điều bạn trình bày – bạn có thể chứng minh nhận xét một thí nghiệm đơn giản : Hãy bố trí hai màn hình với hai slide, một slide toàn chữ và một sllide chứa thông tin ngắn gọn trước một nhóm khoảng 20 người hoặc hơn một chút, bạn sẽ thấy khán giả chú ý nhìn và nghe bạn nói nhiều hơn khi bạn sử dụng dạng thứ hai. Nói một cách khác, bạn muốn kiểm soát nội dung và trình bày thuyết trình cho khán giả từ chính bạn, chứ không phải là khán giả có thể tự tìm lấy.
Đôi khi, ký hiệu hoặc phương trình có thể được sử dụng thay cho các từ bằng chữ. Việc chọn phương trình hoặc chữ phụ thuộc vào khán giả.
Các slide chữ có hình dạng phù hợp với hình dạng các công cụ trực quan trợ giúp. Sẽ rất thuận lợi cho người nghe nếu slide chữ có định dạng phù hợp với định dạng của phương tiện sứ dụng. Sự phù hợp này còn có nghĩa là cỡ chữ càng lớn càng tốt. Với các slide chữ, nên sử dụng cỡ phông chữ lớn. Phần mềm trình chiếu có thể trợ giúp việc đảm bảo nhất quán định dạng trình chiếu nhất quán.
Ngoài ra bạn cần chú ý đến việc viết tắt, việc viết tắt hay ký hiệu cho phép ta có thể sử dụng cỡ phông chữ lớn hơn. Các mạo từ, giới từ và từ phụ cần được loại bỏ để tránh việc người nghe thuyết trình sẽ đọc nội dung slide thay cho nghe nội dung do diến giả thuyêt trình.
25.2. Các slide chứa dữ lìệu.
Các slide chứa dữ liệu gồm các bảng hoặc số liệu. Trong các buổi thuyết trình, điểm then chốt là các bảng chỉ chứa đựng các dữ liệu cần thiết (theo nội dung của bài nói). Nhiều diễn giả đôi khi photocopy như sau: “Tôi biết các bạn không thể đọc được tất cả các con số trong bảng này, nhưng lưu ý rằng tỷ số truyền 20:1 là tối ưu”. Nếu muốn nói cho người nghe biết tỷ số truyền tối ưu là 20:1, bạn hãy thiết kế một slide số liệu chuyên dụng cho nội dung này. Bạn có thể tạo nên các bảng chuyên dụng cho những vấn đề mà bạn muốn nhấn mạnh.
25.3. Các slide chứa đồ thị, hình vẽ.
Sử dụng một cách tối ưu nhất các đồ thị và hình vẽ, để truyền đạt hiệu quả nhất các thông tin mà ta muốn cho khan giả biết. Nên sử dụng những hình ảnh quen thuộc, những đồ thị cơ bản nhất để truyền đạt thông tin. (bổ xung thêm)

26) Hãy vẽ các đồ thị sau (sinh viên tự cho số liệu):
a) Đồ thị biểu diễn kết quả học tập của sinh viên khóa 43 trong trường năm học 2008 (theo tỉ lệ phần trăm học sinh yếu, trung bình, khá, giỏi). (vẽ biểu đồ hình quạt)
b) Chi phí bảo dưỡng cho ba loại xe máy khác nhau. (biểu đồ hình cột)
c) Ảnh hưởng của nhiệt độ đến hiệu quả của quá trình sản xuất enzim. (biểu đồ đường)
27) Trình bầy các nội dung cơ bản của kỹ năng thuyết trình?
Trả lời
:
Các nội dung cơ bản của kỹ năng thuyết trình :
1. Phần chuẩn bị (các hoạt động trước khi thuyết trình) ;
2. Thuyết trình nhóm ;
3. Sự hồi hộp khi thuyết trình ;
4. Nói điều gì khi thuyết trình ;
5. Cuối cùng là nói như thế nào khi thuyết trình.
28) Khi nào một công việc được coi là một nghề? Tại sao nói kỹ thuật là một nghề?
Trả lời :

28.1. Các yếu tố để khẳng định một công việc là một nghề.
1. Khi nó là một công việc đòi hỏi người thực hiện làm toàn thời gian ;
2. Khi trường đào tạo đầu tiên về công việc đó được thành lập ;
3. Khi một hiệp hội nghề nghiệp địa phương được thành lập ;
4. Khi một hiệp hội nghề nghiệp quốc gia được thành lập ;
5. Khi bộ qui tắc đạo đức nghề nghiệp, gồm các qui tắc ứng sử được thông qua ;
6. Khi đạo luật liên bang (quốc gia) về nghề nghiệp đó được thiết lập, thông qua.
28.2. Kỹ thuật là một nghề.
Kỹ thuật là một nghề vì nó đảm bảo đủ 6 chỉ tiêu của một nghề là :
- Được trả công ;
- Các hoạt động nghề nghiệp có tác dụng tốt cho cộng đồng ;
- Cần được đào tạo bài bản, chính thống ;
- Yêu cầu được kiểm soát, có tính thận trọng, và có kỹ năng khi thực hiện công việc ;
- Có chứng nhận đăng ký hành nghề ;
- Chịu trách nhiệm về hành vi, đạo đức khi hành nghề.
29) Hãy nêu các bước và các yêu cầu để một sinh viên tốt nghiệp đại học kỹ thuật có thể được công nhận hành nghề Kỹ sư chuyên nghiệp?
Trả lời :
Các bước và yêu cầu để một sinh viên tốt nghiệp đại học kỹ thuật có thể được công nhận hành nghề Kỹ sư chuyên nghiệp : Đầu tiên phải có bằng tốt nghiệp đại học từ một trường hoặc khoa đã được kiểm định chất lượng, thi đỗ kỳ thi FE, có thời gian tập sự, cuối cùng là phải thi đỗ kỳ thi Nguyên tắc đạo đức và thực hành nghề nghiệp. (cần xem xét lại phần này các bạn nhé)
30) Một người không có chứng chỉ PE (Professional Engineer – Kỹ sư chuyên nghiệp) có thể sử dụng chức danh “ Kỹ sư” trong một công ty được không? Tại sao được và tại sao không? Liệt kê các bước trong quá trình đăng ký hành nghề kỹ sư chuyên nghiệp?
Trả lời:
Theo em một người không có chứng chi PE vẫn có thể sư dụng chức danh “ kỹ sư” trong một công ty: Bởi vì, chứng chỉ PE là chứng chỉ công nhận hành nghề kỹ sư chuyên nghiệp, chứ không ép buộc tất cảc mọi người đều phải có chứng chỉ này. Người này đã tốt nghiệp chuyên ngành thuộc khối ngành kỹ thuật và được công nhận là kỹ sư, ngoại trừ trường hợp người này chưa tốt nghiệp.
Các bước trong quá trình đăng ký hành nghề kỹ sư chuyên nghiệp:
- Đầu tiên phải có bằng tốt nghiệp đại học từ một trường hoặc khoa đã được kiểm định chất lượng
- Thi đỗ kỳ thi FE
- Có thời gian tập sự
- Cuối cùng là phải thi đỗ kỳ thi Nguyên tắc đạo đức nghề nghiệp.



Bạn có biết Triết học là gì không [You must be registered and logged in to see this image.], Tôi xin giải thích:
"Triết học là 1 hiện tượng luận về hiện tượng mà đôi khi chúng ta luận về hiện tượng đó thì đúng là hiện tượng luận cho nên người ta mới gọi hiện tượng luận là luận về hiện tượng đó nhưng hiện tượng đó đôi khi không là hiện tượng luận nên luận về hiện tượng đó là hiện tượng luận” [You must be registered and logged in to see this image.]
Về Đầu Trang Go down
http://k45kd01.inmyclan.com
GhétTaoNữaĐi



Tổng số bài gửi : 9
Points : 15
Reputation : 0
Join date : 29/09/2010

Bài gửiTiêu đề: Re: dai cuong ky thuat(cau 16 -> 30)   Fri Dec 24, 2010 1:33 pm

ôn hết những câu này thì dc tích mấy nhỉ..........................
Về Đầu Trang Go down
thanhhai



Tổng số bài gửi : 36
Points : 74
Reputation : 0
Join date : 24/05/2010
Age : 25
Đến từ : THAI NGUYEN

Bài gửiTiêu đề: Re: dai cuong ky thuat(cau 16 -> 30)   Sat Dec 25, 2010 3:51 pm

hihi.thanhks b nhiều nhá.
Về Đầu Trang Go down
http://thanhhai@.tn9x
Sponsored content




Bài gửiTiêu đề: Re: dai cuong ky thuat(cau 16 -> 30)   Today at 10:39 pm

Về Đầu Trang Go down
 
dai cuong ky thuat(cau 16 -> 30)
Xem chủ đề cũ hơn Xem chủ đề mới hơn Về Đầu Trang 
Trang 1 trong tổng số 1 trang
 Similar topics
-
» Từ con diều giấy đến chiếc máy vi tính
» Nghệ thuật 'dập lửa'
» Giáo trình môn Kỹ Thuật Điện Tử
» Máy tàu thủy đại cương - Dành cho sinh viên Hàng Hải
» Vệ sinh tàu & sơn trên tàu

Permissions in this forum:Bạn không có quyền trả lời bài viết
K45KD.01 is no 1 :: Tin tức K45KD01 :: Thảo luận bài tập-
Chuyển đến